Mức lương tối thiểu theo vùng Nhật Bản 2020 mới nhất đã có hiệu lực chính thức từ 1/10/2019. Bảng lương này áp dụng cho người xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, tu nghiệp sinh và thực tập sinh Nhật Bản.

Bảng lương cơ bản theo vùng Nhật Bản mới nhất 2019

Mức lương tối thiểu vùng Nhật Bản 2020

Đây chỉ là mức lương áp dụng thời gian làm việc chính thức theo quy định của Chính phủ Nhật Bản. tức là 8 giờ làm việc/ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Còn khi người lao động làm thêm, tăng ca thì sẽ được cao hơn. Mức lương làm thêm giờ sẽ bằng 125% giờ làm bình thường, làm đêm hoặc làm vào những ngày nghỉ lễ, tết tiền làm thêm có thể tăng lên tới 200%.

Tỉnh/Thành Phố
Mức lương 2019 Mức lương 2020
Ngày Có Hiệu Lực
Hokkaido 810 (861) 01/10/2019
Aomori 738 (790) 01/10/2019
Iwate 738 (790) 01/10/2019
Miyagi 772 (824) 01/10/2019
Akita 738 (790) 01/10/2019
Yamagata 739 (790) 01/10/2019
Fukushima 748 (798) 01/10/2019
Ibaraki 796 (849) 01/10/2019
Tochigi 800 (853) 01/10/2019
Gunma 783 (835) 01/10/2019
Saitama 871 (926) 01/10/2019
Chiba 868 (923) 01/10/2019
Tokyo 958 (1013) 01/10/2019
Kanagawa 956 (1011) 01/10/2019
Niigata 778 (830) 01/10/2019
Toyama 795 (848) 01/10/2019
Ishikawa 781 (832) 01/10/2019
Fukui 778 (829) 01/10/2019
Yamanashi 784 (837) 01/10/2019
Nagano 820 (848) 01/10/2019
Gifu 800 (851) 01/10/2019
Shizuoka 832 (885) 01/10/2019
Aichi 871 (926) 01/10/2019
Mie 820 (873) 01/10/2019
Shiga 813 (866) 01/10/2019
Kyoto 856 (909) 01/10/2019
Osaka 909 (964) 01/10/2019
Hyogo 844 (899) 01/10/2019
Nara 786 (837) 01/10/2019
Wakayama 777 (830) 01/10/2019
Tottori 738 (790) 01/10/2019
Shimane 740 (790) 01/10/2019
Okayama 781 (833) 01/10/2019
Hiroshima 818 (871) 01/10/2019
Yamaguchi 777 (829) 01/10/2019
Tokushima 740 (793) 01/10/2019
Kagawa 766 (818) 01/10/2019
Ehime 739 (790) 01/10/2019
Kochi 737 (790) 01/10/2019
Fukuoka 789 (841) 01/10/2019
Saga 737 (790) 01/10/2019
Nagasaki 737 (790) 01/10/2019
Kumamoto 737 (790) 01/10/2019
Oita 737 (790) 01/10/2019
Miyazaki 737 (790) 01/10/2019
Kagoshima 737 (790) 01/10/2019
Okinawa 737 (790) 01/10/2019

Những tỉnh có mức lương cơ bản thấp nhất

Saga 737 (790)
Nagasaki 737 (790)
Kumamoto 737 (790)
Oita 737 (790)
Miyazaki 737 (790)
Kagoshima 737 (790)
Okinawa 737 (790)

Những tỉnh có mức lương cơ bản cao nhất

Tokyo 957 1013
Kanagawa 954 1011
Osaka 917 964

Nên đi xuất khẩu lao động ở tỉnh nào Nhật Bản

Các tỉnh có mức lương cơ bản thấp thường có chi phí sinh hoạt, thuế, bảo hiểm thấp. Do đó, sau khi trừ các khoản chi phí lương thực lĩnh tại các tỉnh này sẽ không hề thấp hơn so với các thành phố lương cao. Nếu bạn nào mong muốn có được mức lương cao bạn nên làm việc ở Tokyo. Đổi lại là sự bon chen, đắt đỏ với cuộc sống nơi đây.

Lương làm thêm ở các tỉnh có mức lương cơ bản thấp thì cũng thấp. Vì cách tính lương làm thêm phụ thuộc nhiều vào lương cơ bản. Tuy nhiên, các tỉnh lẻ khá lợi thế về thời gian làm thêm nhiều. Lương làm thêm sẽ được tính như sau:
  • Nếu làm thêm ngày thường thì được tính bằng 125% lương cơ bản.
  • Nếu làm thứ 7, chủ nhật thì được tính bằng 135% lương cơ bản.
  • Nếu làm từ 22h đến 5 giờ sáng thì được tính 150% lương cơ bản.
  • Vào ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ được nhân với hệ số từ 1,35 trở lên.
  • Làm ngoài giờ vào buổi đêm, tiền làm thêm giờ được nhân với hệ số 1,5 trở lên.
  • Làm thêm vào buổi đêm của ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ được nhân với hệ số 1,6 trở lên.

Nếu các bạn muốn đăng ký đi xuất khẩu lao động Nhật Bản hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí và đăng ký trực tuyến mà không cần phải đi xa nhé: 0963.668.313.

Quy trình tham gia đơn hàng tại DiNhat.net

Gọi điện thoại cho cán bộ tư vấn theo số Hotline: Mr. Dũng 0989 788 718 để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục, quy trình, đơn hàng,…
Đi khám sức khỏe và lên công ty khai form
Chọn đơn hàng và học nguồn
Thi tuyển
Đào tạo sau trúng tuyển
Xuất cảnh

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

MR DŨNG : 0989 788 718
Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Facebook , Zalo

Leave a Reply

Your email address will not be published.