Cập nhật : Mức lương đi XKLĐ Nhật Bản năm 2021

Cập nhật mới nhất Mức lương đi XKLĐ Nhật Bản năm 2021. Chính phủ Nhật Bản đã công bố hàng loạt nghị định và thông tư liên quan đến chính sách thị thực mới nhằm tập trung bảo vệ quyền lợi cho người lao động nước ngoài đến Nhật làm việc đặc biệt là vấn đề về mức lương. 

Vấn đề luôn được người lao động quan tâm và đặt câu hỏi: Mức lương cơ bản sẽ nhận được là bao nhiêu? Tổng thu nhập để ra sau khi trừ các khoản chi phí còn lại được bao nhiêu? Mức lương thay đổi như thế nào trong thời gian làm việc?

Để giúp người lao động hiểu rõ hơn về vấn đề này, đội ngũ cán bộ tư vấn Dinhat.Net sẽ giải đáp rõ nhất những thông tin này

Lương tối thiểu các vùng Nhật Bản năm 2021 tăng mạnh

Bắt đầu từ 1/09/2021, chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đây có lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc.

Tuy nghiên kể từ ngày 1/09/2021 Nhật Bản sẽ tăng mức thuế giá trị gia tăng từ 8% lên 10 %

So với thời điểm trước đó, mức lương tối thiểu vùng này tăng từ 26-29 yên/h, mức tăng này có thể tăng cao hơn nữa tuỳ vào quy mô xí nghiệp và tính chất công việc. Cụ thể mức lương tối thiêủ vùng 2020 sẽ được điều chỉnh như sau

THỨ TỰLƯƠNG MỖI GIỜ都道府県(前年比 上昇率) 

Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước
11,013円Tokyo – 東京 (+28円)
21,011円Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3964円Osaka – 大阪 (+28円)
4926円Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5923円Chiba – 千葉(+28円)
6909円Kyoto- 京都 (+27円)
7899円Hyogo – 兵庫 (+28円)
8885円Shizuoka – 静岡 (+27円)
9873円Mie – 三重 (+27円)
10871円Hiroshima – 広島 (+27円)
11866円Saga – 滋賀 (+27円)
12861円Hokkaido – 北海道(+26円)
13853円Tochigi – 栃木(+27円)
14851円Gifu – 岐阜(+26円)
15849円Ibaraki – 茨城(+27円)
16848円Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17841円Fukuoka – 福岡(+27円)
18837円Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19835円Gunma – 群馬(+26円)
20833円Okayama – 岡山(+26円)
21832円Ishikawa – 石川(+26円)
22830円Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23829円Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24824円Miyagi – 宮城(+26円)
25818円Kagawa – 香川(+26円)
26798円Fukushima – 福島(+26円)
27793円Tokushima – 徳島(+27円)
28790円Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)
 

Ghi chú: Mức lương đề cập phía trên là mức lương tối thiểu theo 1 giờ làm việc tại Nhật Bản.

Như vậy, so với thời điểm năm ngoái mức lương tối thiểu vùng của các thành phố tăng khá nhiều. Tokyo tăng 28 yên/ giờ, Okinawa tăng 28 yên/ giờ; Hokkaido tăng 26 yen/ giờ

Thành phố có mức lương tăng nhiều nhất chính là Kagoshima ( 29 yên/h), tiếp theo là Tokyo, Kanagawa, Osaka, Saitama, Aichi, Chiba, Hyogo, Aomori, Iwate, Akita, Tottori, Kochi, Saga, Nagasak, Kumamoto, Miyagi, Okinawa ở mức 28 yên/h; Các thành phố còn lại tăng 26-27 yên/ h so với các năm trước

Cũng theo bảng danh sách này Tokyo tiếp tục là thành phố có mức lương tối thiểu vùng cao nhất Nhật Bản với 1013 yên/h, tiếp theo là Kanagawa và Osaka. Các tỉnh có mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 790 yên/h gồm Aomori, Iwate, Akira, Yamagata, Tottori, Shimane, Ehime, Kochi, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Oita, Mitagi, Kagoshima, Okinawa. 

Lương thực lĩnh người lao động nhận được bao nhiêu?

Thông thường khoản lương thực lĩnh của người lao động là lương cơ bản trừ đi 3 mục đầu tiên là: thuế, bảo hiểm, phí nội trú.

Tiền ăn thì người lao động phải tự túc và làm thế nào để tiết kiệm nhất. Lương thực lĩnh người lao động nhận được từ 80.000 đến 110.000 Yên/tháng. (Lưu ý: Đây là mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được).

Mỗi tháng, trung bình làm việc ở Nhật để ra được 18.000.000 đến 24.500.000 đồng. Đây là khoản thu nhập cao đối với lao động Việt Nam, tuy nhiên đây là thu nhập không tính làm thêm.

Do công nhân người Nhật được trả lương rất cao, cao hơn nhiều so với mức lương họ tiếp nhận lao động Việt Nam, vì vậy mức thu nhập thực nhận của người lao động cũng khác và có thể đạt mức rất tốt.

Mức thu nhập phổ biến mà người lao động nhận được khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản thông thường khoảng 25-35 triệu đồng/tháng.

Có được tăng lương theo thời gian làm việc không?

Thực chất lương dự tính do công ty môi giới thông báo trước khi người lao động phỏng vấn thường thấp hơn mức lương sau khi xí nghiệp tiếp nhận và ký kết.

Tâm lý tuyển chọn của hầu hết các ông chủ xí nghiệp đều là “nếu anh có thể chấp nhận được mức lương dự kiến thấp thì các anh sẽ hài lòng và làm tốt hơn nếu được trả lương cao hơn, thay vì nói thẳng mức lương sẽ trả họ thường nói mức lương thấp hơn một chút”.

Việc tăng lương không có lộ trình cố định, cũng không có quy định nào về việc tăng lương, tùy thuộc vào chế độ từng công ty, tùy thuộc vào chất lượng người lao động mà xí nghiệp có xem xét tăng lương hay không.

Có trường hợp người lao động được xí nghiệp Nhật tăng lương trong tháng làm việc thứ 3, nhiều xí nghiệp tăng liên tục theo quý, theo chất lượng công việc hoàn thành, thái độ và tính cảm người lao động.

Lương cơ bản của người lao động phụ thuộc vào những gì?

– Thay đổi theo khu vực: Các tỉnh khác nhau có mức lương cơ bản thường khác nhau, lương ở ngoại ô cũng thấp hơn trung tâm thành phố (thường thì lương cao đi kèm với chi phí ăn ở sinh hoạt lớn.

– Thay đổi theo đặc thù ngành nghề: Công việc có mức độ độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc lương sẽ cao hơn. VD: sơn cơ khí, đúc, hàn, dàn giáo, … thu nhập thường cao hơn mặt bằng chung.

– Thay đổi theo tính chất công việc. Yêu cầu công việc càng cao thì thu nhập cũng cao hơn. VD: tiện, phay, bào, cơ khí chế tạo, mộc, … là những ngành có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may: may công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau

– Thay đổi theo khung lương xí nghiệp: Nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động rất tốt, họ không muốn thu nhập của công nhân trong cùng xí nghiệp có sự chênh lệch quá lớn giữa người Nhật và người Việt, gây bất hòa hoặc tâm lý không tốt cho người lao động. Khi xí nghiệp trả lương sát với lương công nhân người Nhật, thu nhập sẽ rất cao.