Công việc đơn hàng giặt là Nhật Bản là gì ?

Thực tế công việc đơn hàng giặt là Nhật Bản là làm những gì ? Công việc nhàn liệu mức lương có cao không? Có cần kinh nghiệm không?…. Chúng đã sẽ cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây!

Đơn hàng giặt là tại Nhật Bản là một trong những đơn hàng công xưởng có tính chất công việc nhẹ nhàng, sạch sẽ, được lao động yêu thích và lựa chọn. 

Tìm hiểu công việc đơn hàng giặt là Nhật Bản

Thực tập sinh tham gia đơn hàng giặt là Nhật Bản sẽ làm việc tại các công ty chuyên về dịch vụ giặt công nghiệp, bộ phận giặt là tại các khách sạn, nhà hàng tại Nhật Bản và thực hiện những công việc dưới đây:
– Phân phối tất cả các đồ giặt là của khách đúng giờ, chính xác

– Vận chuyển quần aó giữa các bộ phận giặt, là, và đóng gói

– Kiểm kê và phân loại chính xác đồ theo bảng giá giặt là/ phiếu giặt

– Chịu trách nhiệm xử lý quần áo của khách đúng cách sử dụng các hóa chất và nhiệt độ thích hợp.

–  Là, xếp gọn gàng hoặc treo quần áo theo yêu cầu

– Vận hành và bảo trì máy giặt, máy sấy, máy giặt khô, thiết bị gấp, là …
Đặc biệt, các công ty giặt là Nhật Bản đều được trang bị các thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ cho công việc, hạn chế sử dụng đến sức người. Một số trang thiết bị  mà ta thường thấy như: máy giặt, là, máy gấp quần áo tự động, máy đóng gói quần áo,….

Có nên tham gia đơn hàng giặt là Nhật Bản không?

  • Lương cao – Nhiều làm thêm

So với các đơn hàng ngành nghề khác thì mức lương TTS tham gia đơn hàng giặt tốt hơn khá nhiều. Thông thường các đơn hàng giặt là Nhật Bản thường ở mức trên 150 Yên/tháng (tương đương với trên 30.5 triệu đồng/tháng), chưa tính làm thêm và tăng ca. Hơn nữa với đặc thù công việc liên tục nên đơn hàng có rất nhiều việc làm thêm, tăng ca, đặc biệt là những ngày cuối tuần, ngày lễ.

  • Công việc không quá vất vả

Công việc của TTS đơn hàng giặt là Nhật Bản không quá vất vả bởi sự ứng dụng thiết bị hiện đại trong quá trình làm việc. Nếu như tại Việt Nam, các công việc đa số phải sử dụng chân tay thì tại Nhật các công đoạn được cơ giới hóa, chủ yếu sử dụng các may móc hiện đaị

Hơn nữa, người lao động được làm việc trong các nhà xưởng nên không phải lo lắng ảnh hưởng mưa nắng của thời tiết trong quá trình làm việc. Do đó, công việc của người lao động sẽ không quá vất vả khi lựa chọn đơn hàng này.

  • Tiếp cận với những trang thiết bị hiện đại
  • Làm việc đầy đủ 8 tiếng/ngày. Chỗ ở đầy đủ tiện nghi sinh hoạt, đảm bảo cuộc sống sau mỗi ngày làm việc vất vả.
  • Được tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định của chính phủ Nhật Bản.

 Ngoài những ưu điểm trên đơn hàng giặt là Nhật Bản cũng có 1 số nhược điểm như:

– Công việc nhiều, đôi khi TTS không có ngày nghỉ

– TTS làm việc trong bộ phận là hơi nóng 

Vậy, có nên tham gia đơn hàng giặt là Nhật Bản không?

Như những phân tích ở trên, các bạn có thể thấy rằng công việc của TTS đơn hàng giặt là Nhật Bản khá vất vả, nhất là vào những ngày lễ khối lượng công việc khá nhiều. Có lẽ chính vì vậy mà đơn hàng giặt là lại có thời gian làm thêm nhiều, lương TTS rất cao. Vì vậy, nếu bạn xác định mục đích chính của đi xklđ Nhật Bản là để kiếm tiền, thì công việc nào cũng sẽ có vất vả và đơn hàng giặt là Nhật Bản chính là sự lựa chọn không tồi

Công việc giặt là tại Nhật Bản có vất vả không?

Như chúng tôi đã nói ở trên, đơn hàng giặt là là đơn hàng công xưởng có sự hỗ trợ của máy móc thiết bị hiện đại, không tốn quá nhiều công sức, môi trường làm việc lại vô cùng sạch sẽ nên có thể nói đây  là công việc KHÔNG vất vả chút nào.

Từ vựng tiếng Nhật đơn hàng giặt là

  • Từ vựng tiếng Nhật về giặt là

洗濯物(せんたくもの):Quần áo (đồ) để giặt
乾燥機(かんそうき): Máy sấy
汚(よご)れ: Bẩn
洗剤(せんざい): Bột giặt, chất giặt tẩy
~(が)たまる:Đọng lại, ứ tại, tồn lại
~(が)ぬれている:Ướt
~(が)乾(かわ)く: Khô
~(が)湿(しめ)っている:Ẩm, ẩm ướt
仕上(しあ)がる: Xong, hoàn thiện, hoàn thành
~(を)ためる: Đọng lại, ứ lại
~(を)ぬらす: Làm ướt, làm ẩm
~(を)干(ほ)す: Phơi
~(を)たたむ: Gấp, gập
コインランドリー: Tiệm giặtđồ công cộng, cho tiền xu vào và tự mình giặt.

  • Mẫu câu tiếng Nhật về giặt là

服(ふく)を汚(よご)す。 Làm bẩn quần áo.
そでが真(ま)っ黒(くろ)に汚(よご)れる。Ống tay áo bẩn đen xì.
(選択用)洗剤(せんたくようせんざい)を入(い)れる。Cho bột bặt vào.
スーツをクリーニングに出(だ)す。Mangáo vest ra tiệm giặt khô.
コインランドリーで洗濯(せんたく)する。 Giặt giũ ở tiệm giặt。
タオルを干(ほ)す。Phơi khăn mặt.
服(ふく)をつるす。 Treoquần áo.
ブラウスにアイロンをかける。Là áo (Sơ mi, áo cánh)
しわを伸(の)ばす。 Làm phẳng nếp nhăn.
しわが伸(の)びる。Nếp nhăn phẳng
ウールのセーターが縮(ちぢ)む。Áo len bị co lại
ジーンズのいろが落(お)ちる。Quần jean bị mất màu